Top 16 # Xem Nhiều Nhất Đánh Giá Rủi Ro Sản Phẩm May Mặc / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Phuntanbotthammynammodel.com

Lựa Chọn Sản Phẩm May Mặc Việt Nam / 2023

Thị trường hàng may mặc ở Việt Nam hiện nay được phân thành nhiều khúc để thỏa mãn các nhu cầu của nhiều nhóm khách hàng. Kết quả của cuộc điều tra nghiên cứu thị trường cho thấy, nhu cầu về hàng may mặc chịu tác động lớn từ giá và có thể được phân chia thành 4 nhóm: Nhóm khách hàng với mức giá mua từ 60.000 đến 100.000 đồng/bộ. Nhóm khách hàng tiếp theo mua có giá từ 100.000 đến 300.000 đồng/bộ. Nhóm khách hàng thứ ba mua có giá từ 300.000 đến 1.000.000 đồng/bộ. Nhóm cuối cùng mua có giá từ 1.000.000 đồng/bộ trở lên.

Một số doanh nghiệp may Việt Nam cũng đã tung ra thị trường nhiều loại sản phẩm may mặc thời trang với nhiều mức giá phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Một số doanh nghiệp may Việt Nam đang cố gắng tung ra dòng sản phẩm có giá trung bình dưới 200.000 đồng/bộ, còn lại phần lớn các sản phẩm may mặc của Việt Nam có giá khá cao nhằm vào khách hàng của nhóm cuối cùng. Thế nhưng thị trường hàng may mặc ở Việt Nam hiện nay bị cạnh tranh bởi hàng may mặc giá rẻ mang nhãn mác Trung Quốc, Hồng Kông, Thái Lan. Do đó, để có thể khai thác tối đa, cần quan tâm và đầu tư hơn tới thị trường nội địa.

2. Kiểu dáng, thiết kế hàng may mặc.

Kiểu dáng của sản phẩm may mặc Việt Nam thường ít phong phú, đơn điệu, chậm thay đổi, có thể nói là sẽ lỗi thời hơn các nước khác, dẫn đến ít sự lựa chọn cho khách hàng. Bên cạnh đó, màu sắc cũng dập khuôn, đơn điệu, ít chủng loại, thiếu kích cỡ cho khách hàng lựa chọn. Thiết kế vừa thiếu, vừa yếu . Nhà sản xuất ngày càng đầu tư cho chất lượng, kỹ thuật cắt may, nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng mẫu mã lại thiếu đi “cá tính” từng doanh nghiệp lẫn phong cách của từng nhà thiết kế, nên chưa gây được ấn tượng trong tâm lý tiêu dùng của khách hàng. Ngành thời trang Việt Nam trở nên lạc hậu, thiếu tính hội nhập với xu hướng thời trang chung của thế giới bởi các nhà thiết kế rất thiếu thông tin về ngành thời trang.

Thách thức lớn cho hàng may mặc Việt Nam trong việc chiếm lại thị trường là hàng may mặc của Trung Quốc với giá cả cạnh tranh, mẫu mã đa dạng, phong phú, màu sắc bắt mắt nên được người tiêu dùng lựa chọn.

3. Chất lượng của sản phẩm may mặc.

Người tiêu dùng nội tùy theo từng mùa vụ và tùy vào từng hoàn cảnh, môi trường làm việc để lựa chọn những sản phẩm phù hợp. Tại thị trường nội địa, các mặt hàng thời trang cao cấp như Viettien, Vee Sendy, San Sciaro, Manhattan, hàng may sẵn cho học sinh, công nhân mang nhãn hiệu Vie-Laross, MM Teen (May10), F-house cũng đã được khẳng định thương hiệu và được tiêu thụ rộng rãi. Tuy nhiên chất lượng không ổn định khiến khách hàng mất niềm tin.

Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải tích cực cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng và tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm, lúc đó người tiêu dùng mới yên tâm lựa chọn và tiêu dùng hàng may mặc Việt Nam.

4. Thương hiệu của sản phẩm may mặc.

Xây dựng thương hiệu hết sức quan trọng đối với ngành may, một thương hiệu khi xây lên là cả một quá trình vất vả và gian nan thì mới đến được lòng của khách hàng. Tuy nhiên vấn đề thương hiệu mới được quan tâm trong vòng chục năm trở lại đây. Theo kết quả điều tra mới có 4/40 doanh nghiệp hình thành chiến lược xây dựng thương hiệu dài hạn, còn lại đa số các doanh nghiệp chỉ có những hoạt động quảng bá trước mắt.

Mặc dù, các doanh nghiệp may Việt Nam đã chú trọng tới việc xây dựng thương hiệu, tuy nhiên còn đang lẫn lộn giữa thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm. Thương hiệu sản phẩm thì chủ yếu được quảng bá đến người sử dụng cuối cùng với mục tiêu xây dựng hình ảnh một sản phẩm có chất lượng tốt và mang đến nhiều giá trị gia tăng cho người sử dụng. Khảo sát cho thấy, Công ty Việt Thắng (có 2 thương hiệu sản phẩm Three Camels và Việt Thắng), Công ty Sơn Kim (có hai nhóm sản phẩm với thương hiệu riêng Vera và Wow)… là một trong số rất ít công ty xây dựng thương hiệu sản phẩm tách rời với thương hiệu doanh nghiệp. Còn lại hầu hết đều sử dụng tên công ty làm thương hiệu sản phẩm như Thành Công, Nhà bè, Triump, Scavi, Đức Giang, May 10, Thăng Long…

5. Hệ thống phân phối sản phẩm may mặc.

Để người tiêu dùng Việt Nam tin tưởng và lựa chọn sản phẩm may mặc trong nước, trước hết phải tích cực mở rộng kênh phân phối hàng hóa, đặc biệt là thị trường nông thôn, miền núi. Thực tế cho thấy, các đại lý phân phối chỉ tập trung vào các thành phố lớn, những nơi đông dân cư. Thị trường lớn, đầy tiềm năng ở nông thôn, miền núi hiện mới bắt đầu khai thác.

6. Một số yếu tố khác.

Nhân viên bán hàng chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phần lớn là lao động phổ thông; trình độ, kỹ năng chuyên nghiệp rất ít; chưa thể truyền tải thông tin sản phẩm, thuyết phục người mua tin dùng. Vì vậy, để thuyết phục họ, các nhân viên bán hàng không những phải hiểu rõ về sản phẩm may mặc mà phải nắm bắt được tâm lý tiêu dùng, phải có các kỹ năng lắng nghe, thương lượng, xử lý phản ứng của khách hàng… Việc đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp có ý nghĩa quan trọng, quyết định lớn tới việc nâng cao doanh số và lợi nhuận.

Cách thiết kế cửa hàng còn đơn điệu hoặc rườm rà, chưa kích thích được khách hàng chú ý tới sản phẩm; cách trình bày đơn giản, chưa có sức thu hút trong hệ thống cửa hàng, đại lý bán sản phẩm may mặc là một vấn đề đặt ra hiện nay. Các cửa hàng, showroom giới thiệu sản phẩm cần phải được sắp xếp và trình bày hợp lý, sao cho vừa phải giới thiệu được tối đa tất cả hàng may mặc, vừa phải đảm bảo tầm nhìn rộng thoáng và thiết kế đẹp mắt, thu hút khách hàng.

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng trên sẽ giúp cho các doanh nghiệp may Việt Nam nắm rõ được các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến sự lựa chọn sản phẩm may mặc của người tiêu dùng trong nước. Từ đó, có những biện pháp tích cực khắc phục điểm yếu, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường nội địa.

Đánh Giá Rủi Ro Và Đánh Giá Định Lượng Rủi Ro / 2023

Đánh giá rủi ro và đánh giá định lượng rủi ro được ghi rõ trong QCVN 11 : 2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức rủi ro chấp nhận được trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện do Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 50/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012.

Rủi ro: Là sự kết hợp khả năng xảy ra các sự cố, tai nạn và hậu quả của chúng.

Mức rủi ro: Là khả năng xảy ra tử vong cá nhân do rủi ro trong các hoạt động hoặc công trình gây ra. Ví dụ mức rủi ro 1.00E-0 là khả năng xảy ra rủi ro tử vong 1 người/năm.

Đánh giá rủi ro: Là việc nhận diện, xác định các rủi ro tiềm tàng là cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp giảm thiểu rủi ro đến mức hợp lý có thể thực hiện được.

Đánh giá định lượng rủi ro: Là việc phân tích, tính toán tần suất và hậu quả của sự cố dựa trên các phương pháp, dữ liệu đã được công bố và thừa nhận rộng rãi trên thế giới.

Mức rủi ro chấp nhận được: Là mức độ rủi ro cho phép đối với con người.

Đánh giá định lượng rủi ro (QRA)

Phương pháp đánh giá định lượng sử dụng các giá trị được biểu diễn bằng các con số (thay vì là các mức độ / quy mô được mô tả bằng lời trong phương pháp đánh giá định tính) đối với cả hai đại lượng là mức độ nghiêm trọng của hậu quả và xác suất xảy ra sự cố, sử dụng các số liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Chất lượng của việc đánh giá phụ thuộc vào mức độ chính xác và mức độ hoàn chỉnh của các giá trị được lượng hóa sử dụng trong đánh giá.

Mức độ hậu quả có thể được ước lượng bằng cách mô hình hóa hậu quả của một hoặc nhiều sự cố, hoặc bằng cách phân tích dữ liệu của các công trình nghiên cứu hoặc các số liệu trong quá khứ. Mức độ thiệt hại của hậu quả có thể được thể hiện bằng số tiền, bằng các tiêu chuẩn về con người hoặc thiết bị công nghệ. Trong một số trường hợp, có thể sử dụng đến hai giá trị biểu diễn bằng con số để xác định hậu quả đối với các thời điểm, địa điểm, nhóm công việc hoặc tình huống khác nhau.

Khả năng xảy ra sự cố thường được thể hiện bằng xác suất, tần suất xảy ra sự cố, hoặc có thể kết hợp giữa yếu tố xác suất và mức độ phơi nhiễm/ tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm.

Quy chuẩn QCVN 11 : 2012/BCT quy định về mức rủi ro chấp nhận được đối với con người trong đánh giá định lượng rủi ro cho các hoạt động dầu khí, xăng dầu, hóa chất và nhiệt điện trong phạm vi lãnh thổ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Mức rủi ro chấp nhận được: Là mức độ rủi ro cho phép đối với con người.

Mức rủi ro đương nhiên được chấp nhận: Là mức rủi ro thấp đến mức việc giảm rủi ro không có ý nghĩa về mặt an toàn.

Đánh Giá Rủi Ro Cháy Nổ / 2023

DỊCH VỤ ĐÁNH GIÁ RỦI RO & DỊCH VỤ AN TOÀN cháy nổ

Điều quan trọng là giảm nguy cơ hỏa hoạn để giữ an toàn cho mọi người tại nơi làm việc, bởi vì nó có thể cứu sống và là nghĩa vụ pháp lý của bạn. Điều này có thể được đảm bảo bằng cách hoàn thành đánh giá rủi ro hỏa hoạn.

Đánh giá rủi ro hỏa hoạn là tìm hiểu các rủi ro tiềm ẩn và cải thiện các biện pháp phòng ngừa an toàn hỏa hoạn của bạn để giữ an toàn cho nhân viên và du khách.

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CHÁY NỔ & QUY ĐỊNH AN TOÀN

Việc đánh giá rủi ro hỏa hoạn nên được thực hiện trên tất cả các loại tòa nhà để đảm bảo tuân thủ với các quy định an toàn hỏa hoạn của nhà nước.

Trách nhiệm thuộc về người chịu trách nhiệm hoặc người có trách nhiệm đối với doanh nghiệp – có thể là người sử dụng lao động hoặc người tự làm chủ, người chịu trách nhiệm cho tất cả hoặc một phần của tòa nhà chỉ dành cho mục đích kinh doanh hoặc nhà thầu có mức độ kiểm soát trên cơ sở cho an toàn cuộc sống.

Trong khi nhận thức về sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc đang tăng lên, quá nhiều tổ chức vẫn không nhận thức được nghĩa vụ lập pháp của họ – đó là lý do tại sao nhiều người chuyển sang một đối tác bên thứ ba như Bureau Veritas để hỗ trợ họ đạt được và duy trì sự tuân thủ.

ĐIỀU GÌ LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ RỦI RO RỦI RO?

Hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy được thiết kế để giúp bảo vệ người và tài sản. Điều cần thiết là phải có chính sách chữa cháy quản lý, được hỗ trợ bởi chương trình kiểm tra và bảo trì kỹ lưỡng, để giảm thiểu rủi ro và ngăn ngừa tổn thất về tính mạng hoặc tài sản trong trường hợp hỏa hoạn xảy ra.

MỘT ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHÁY NỔ BAO GỒM:

Hệ thống phát hiện và cảnh báo cháy

Phương tiện thoát hiểm

Cung cấp thiết bị chữa cháy

Lập kế hoạch cho một trường hợp khẩn cấp và đào tạo

Các yếu tố nguy cơ hỏa hoạn và những người có nguy cơ

Bảo trì và thử nghiệm thiết bị an toàn phòng cháy chữa cháy

NHỮNG LỢI ÍCH CỦA ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHÁY NỔ LÀ GÌ?

Cải thiện an toàn trong các tòa nhà của bạn

Đạt được và duy trì việc tuân thủ các quy định an toàn về hỏa hoạn

Giảm nguy cơ kiện tụng

TẠI SAO LỰA CHỌN BUREAU VERITAS?

Đội ngũ chuyên gia an toàn phòng cháy chữa cháy trên 60 quốc gia có kinh nghiệm và trình độ cao

Các chuyên gia đáng tin cậy, thực hiện vượt quá 20.000 đánh giá rủi ro hỏa hoạn hàng năm trên hơn 6.000 tài sản

Chuyên môn toàn cầu, hỗ trợ địa phương

Truy cập đầy đủ các dịch vụ kiểm tra, đánh giá và chứng nhận từ các chuyên gia của Bureau Veritas

XEM THÊM CÁC DỊCH VỤ VỀ SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN TẠI NƠI LÀM VIỆC CỦA CHÚNG TÔI

Đánh Giá Rủi Ro Là Gì Và Các Bước Tiến Hành Đánh Giá Rủi Ro / 2023

Đánh giá rủi ro tại nơi làm việc là một quá trình diễn ra liên tục cần được thực hiện thường xuyên. Nó gần giống như một cuộc thanh tra tại nơi làm việc, nhưng cần xác định rõ sự khác nhau giữa hai khái niệm này. Đánh giá rủi ro cần xác định các mối nguy và biện pháp cần thiết, trong khi đó, cuộc thanh tra cần xác định các biệp pháp kiểm soát cần thiết có thực sự được thực hiện hay không.

Đánh giá rủi ro được tiến hành theo năm bước:

Bước 1: Xác định các mối nguy.

Bước 2: Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào.

Bước 3: Đánh giá rủi ro- xác định và quyết định các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe.

Bước 4: Ghi lại người chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro và khung thời gian thực hiện.

Bước 5: Ghi lại những phát hiện, giám sát và rà soát việc đánh giá rủi ro và cập nhật khi cần thiết.

-Đi xung quanh nơi làm việc và nhìn vào những nơi có thể gây nguy hiểm. Các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên đều phải được xem xét ở tất cả các khu vực.

-Người lao động phải mô tả được các mối nguy trong công việc họ đang đảm nhận, chia sẻ các phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Chỉ ra những điểm mà người sử dụng lao động hoặc bộ phận đánh giá rủi ro không nhìn thấy được.

-Kiểm tra hướng dẫn của nhà sản xuất/ nhà cung cấp hoặc thông tin dữ liệu về hóa chất để dễ dàng xác định các mối nguy.

-Rút kinh nghiệm từ những tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đã xảy ra trước đó. Việc này giúp bạn xác định được các mối nguy tiềm ẩn khó phát hiện.

-Ngoài ra, bộ phận đánh giá cần chú ý đến các mối nguy lâu dài đối với sức khỏe (như độ ồn, tiếp xúc với chất có hại) và mối nguy về tâm lý- xã hội.

Sau khi xác định được các mối nguy, ban đánh giá cũng cần xác đinh rõ đối tượng bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào.

-Một số nhóm đối tượng lao động có yêu cầu đặc thù. Ví dụ: người lao động trẻ, phụ nữ mang thai và người khuyết tật là nhóm đối tượng có thể phải đối mặt với những rủi ro đặc thù.

-Nhân viên tạp vụ, khách đến thăm, các nhà thầu, công nhân bảo dưỡng,v.v là những người có thể không ở nơi làm việc toàn thời gian.

-Mọi người trong cộng đồng có bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của doanh nghiệp hay không.

-Và hãy hỏi người lao động xem đối tượng nào có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động công việc của họ hay không.

Sau khi xác định được các mối nguy, người đánh giá phải đề ra biện để pháp khắc phục các mối nguy đó và phải đảm bảo đúng chuẩn thực hành tốt. Vì vậy, người đánh giá có thể xem xét những biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe mà tổ chức đã được áp dụng trước đó và rà soát xem liệu có thể áp dụng để cải thiện các mối nguy hay không. Để làm được việc này, người đánh giá nên xem xét:

-Chúng ta có thể loại bỏ hoàn toàn mối nguy hiểm được không?

-Nếu không thể loại bỏ, làm thế nào chúng ta có thể kiểm soát rủi ro để mối nguy không có khả năng xảy ra?

Khi tiến hành thực hiện các biện pháp kiểm soát kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe, người kiểm soát có thể thực hiện theo từng bước như sau:

-Sử dụng phương pháp ít rủi ro hơn; thay thế rủi ro.

-Tránh tiếp cận mối nguy.

-Tổ chức công việc theo cách giảm tiếp xúc với mối nguy hiểm, áp dụng các phương pháp làm việc an toàn.

-Cung cấp các thiết bị chăm sóc.

-Cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân.

Nếu người thực hiện đánh giá quyết định bổ sung các biện pháp kiểm soát bổ sung, phải đảm bảo các biện pháp đó được thực hiện. Cần phân công trách nhiệm cho từng người cụ thể, thời gian thực hiện và tuần suất thực hiện.

Ghi lại và trình bày những gì người đánh giá phát hiện được. Bản ghi này nên luôn sản sàng để người lao động, người giám sát và thanh tra lao động có thể tiếp cận được.

Cần phải sắp xếp để giám sát các biện pháp kiểm soát rủi ro. Các cuộc kiểm tra nơi làm việc cần được thực hiện hàng ngày/hàng tuần/ hàng tháng như một biện pháp kiểm tra bắt buộc.

Trong quá trình hoạt động, có một số nơi sẽ không thay đổi. Bên cạnh đó, các vật liệu, thiết bị và quy trình mới thường được đưa vào sử dụng, vì vậy các mối nguy mới có thể xuất hiện. Do đó, tổ chức cần tiến hành giám sát thường xuyên để kịp thời phát hện các mối nguy. Tổ chức nên tiến hành rà soát tổng thể mỗi năm một lần để xem các đánh giá còn hiệu lực hay không, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp vẫn đang được cải tiến hoặc ít nhất không bị tụt hậu.